Quản trị sản xuất – phương pháp dự báo định lượng

0
262
Mô hình dự báo định lượng dựa trên số liệu quá khứ, những số liệu này giả sử có liên quan đến tương lai và có thể tìm thấy được. Mô hình dự báo định lượng dựa trên số liệu quá khứ, những số liệu này giả sử có liên quan đến tương lai và có thể tìm thấy được. Tất cả các mô hình dự báo theo định lượng có thể sử dụng thông qua chuỗi thời gian và các giá trị này được quan sát đo lường các giai đoạn theo từng chuỗi .

– Các bước tiến hành dự báo:
– Xác định mục tiêu dự báo.
– Xác định loại dự báo.
– Chọn mô hình dự báo.
– Thu thập số liệu và tiến hành dự báo.
– Ứng dụng kết quả dự báo.
1. Phương pháp bình quân di động giản đơn:
Lấy con số bình quân trong từng thời gian ngắn, có khoảng cách đều nhau làm kết quả dự báo cho thời kỳ sau

– Ưu điểm:
+ Đơn giản, rẻ
`        + Không áp đặt tình hình thời kỳ trước cho thời kỳ sau
– Nhược điểm:
+ Hoàn toàn dựa vào quá khứ để dự báo chưa có yếu tố tương lai.
+ Chưa phân biệt tầm quan trọng của các số liệu ở các thời kỳ khác nhau.
+ Cần nhiều số liệu quá khứ
– Phạm vi áp dụng
Dãy số liệu quá khứ ổn định

2. Bình quân di động có trọng số :

– Nội dung: Là phương pháp trung bình động có tính đến ảnh hưởng của từng giai đoạn khác nhau đến nhu cầu thông qua sử dụng trọng số.

αi là trọng số với α1> α2 > α3
– Ưu điểm
+ Có biểu thị xu hướng phát triển trong tương lai
+ Có phân biệt tầm quan trọng của các số liệu ở các thời kỳ khác nhau
– Nhược điểm:
Cần nhiều số liệu quá khứ
– Phạm vi áp dụng:
Dãy số liệu quá khứ ổn định
   
3. Phương pháp san bằng số mũ:
a Nội dung:
Nhằm khắc phục nhược điểm của phương pháp trước, pp san bằng mũ cho rằng dự báo mới bằng dự báo của giai đoạn trước đó cộng với tỉ lệ chênh lệch giữa nhu cầu thực và dự báo của giai đoạn đó qua, có điều chỉnh cho phù hợp.

b. Công thức:
Ft = Ft-1 + α ( A(t-1) – F(t-1) )
Trong đó : F t – Dự báo cho giai đoạn thứ t, giai đoạn kế tiếp.
F t -1 – Dự báo cho giai đoạn thứ t-1, giai đoạn trước.
A t -1 – Số liệu thực tế của giai đoạn thứ t-1
c. Lựa chọn hệ số α
–  Chỉ số α thể hiện độ nhảy cảm của sai số dự báo, nên phụ thuộc nhiều vào loại hình sản phẩm và kinh nghiệm của người khảo sát; 0≤ α ≤1
–  MAD : độ lệch tuyệt đối bình quân (càng nhỏ càng tốt)

– Với mỗi α : MAD min  α có tính chính xác nhất
4. Phương pháp dự báo theo đường xu hướng ( đường thẳng) :

Phương trình đường khuynh hướng : y = ax +b
với x : số thứ tự thời gian ; số giai đoạn khảo sát
y : số thực tế trong quá khứ và số dự báo trong tương lai
Hệ số a,b tính theo công thức:

Phương pháp dự báo theo mối quan hệ tương quan

y = ax + b
x, y có mối quan hệ tương quan tuyến tính
x- biến độc lập ( yếu tố ảnh hưởng tới y)